BIỂU PHÍ BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC THEO NGHỊ ĐỊNH 67/2023
Phí Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc: Hướng Dẫn Chi Tiết Theo Nghị Định 67/2023
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm mà các cơ quan, tổ chức và cá nhân sở hữu cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao phải tham gia theo quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 5/7/2023). Để hiểu rõ hơn về phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bài viết này sẽ giới thiệu biểu phí từ PTI Bến Thành, tài sản được bảo hiểm, cách tính phí, yếu tố ảnh hưởng và những lời khuyên hữu ích khi tham gia.
1. Giới thiệu về biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được quy định chi tiết cho các cơ sở có nguy cơ cháy nổ. PTI Bến Thành đã cập nhật biểu phí tại đây, bao gồm:
- Trụ sở cơ quan nhà nước: Cao từ 10 tầng hoặc tổng khối tích từ 25.000 m³, tỷ lệ phí 0,05%/năm.
- Nhà chung cư, ký túc xá: Cao từ 7 tầng hoặc khối tích từ 10.000 m³, phí từ 0,05% (có hệ thống sprinkler) đến 0,1% (không có sprinkler).
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ (karaoke, quán bar): Tỷ lệ phí lên đến 0,4%/năm.
- Kho hàng hóa: Phí từ 0,1% (vật tư không cháy trong bao bì cháy) đến 0,25% (kho bông vải sợi).
Biểu phí này là công cụ giúp doanh nghiệp tính toán chi phí và tuân thủ quy định pháp luật. Hãy tham khảo chi tiết tại link trên để áp dụng đúng mức phí cho cơ sở của bạn.
2. Tài sản bảo hiểm bao gồm những gì?
Theo quy định tại Nghị định 67/2023, phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc áp dụng cho các loại tài sản sau trong các cơ sở có nguy cơ cháy nổ:
- Nhà cửa, công trình xây dựng: Bao gồm nhà xưởng, trụ sở, chung cư, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại và các công trình kiến trúc khác.
- Máy móc, thiết bị: Các thiết bị sản xuất, máy phát điện, hệ thống điện và các tài sản cố định trong cơ sở.
- Hàng hóa, vật tư: Hàng tồn kho như nguyên vật liệu, thành phẩm, bông vải sợi, hóa chất, hoặc sản phẩm dễ cháy (đặc biệt trong kho hàng hóa tổng hợp).
- Tài sản gắn liền với công trình: Hệ thống điện, nước, điều hòa, nội thất cố định và các tài sản khác không thể tách rời công trình.
Lưu ý: Giá trị tài sản bảo hiểm phải được kê khai chính xác theo giá thị trường tại thời điểm tham gia để đảm bảo quyền lợi bồi thường khi xảy ra sự cố.
3. Cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được tính theo công thức:
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm: Giá trị tài sản cần bảo hiểm (tổng giá trị nhà xưởng, hàng hóa, thiết bị) theo giá thị trường.
- Tỷ lệ phí bảo hiểm: Lấy từ biểu phí, phụ thuộc vào loại cơ sở và mức độ rủi ro, tính bằng %/năm.
Ví dụ minh họa:
Một kho hàng hóa có giá trị tài sản 5 tỷ đồng, tỷ lệ phí theo biểu phí là 0,2%. Phí bảo hiểm sẽ là:
Phí = 5.000.000.000 x 0,2% = 10.000.000 VNĐ/năm (chưa bao gồm thuế GTGT).
Phí sẽ được điều chỉnh nếu thời hạn bảo hiểm không phải 1 năm, giúp bạn linh hoạt trong việc lập ngân sách.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thay đổi dựa trên các yếu tố sau:
- Loại hình cơ sở: Cơ sở nguy cơ cao như kho bông vải (0,25%) hoặc karaoke (0,4%) có phí cao hơn nhà chung cư có sprinkler (0,05%).
- Giá trị tài sản: Tài sản càng lớn, phí càng cao do số tiền bảo hiểm tăng.
- Hệ thống PCCC: Cơ sở có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) được giảm phí đáng kể.
- Tổng số tiền bảo hiểm: Với tài sản từ 1.000 tỷ đồng trở lên, mức phí sẽ được thỏa thuận giữa bên mua và doanh nghiệp bảo hiểm.
- Thời hạn bảo hiểm: Phí điều chỉnh theo thời gian tham gia (ngắn hơn hoặc dài hơn 1 năm).
Hiểu các yếu tố này giúp bạn tối ưu chi phí bảo hiểm hiệu quả.
5. Những lời khuyên khi mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Để đảm bảo quyền lợi theo Nghị định 67/2023, dưới đây là những gợi ý khi tham gia phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
- Chọn đơn vị uy tín: PTI Bến Thành là lựa chọn hàng đầu với dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ nhanh chóng.
- Kê khai tài sản chính xác: Liệt kê đầy đủ nhà cửa, máy móc, hàng hóa để tránh tranh chấp khi bồi thường.
- Đọc kỹ hợp đồng: Kiểm tra mức khấu trừ (M hoặc N), phạm vi bảo hiểm và các điều khoản loại trừ.
- Đầu tư hệ thống PCCC: Hệ thống chữa cháy tự động vừa giảm phí vừa tăng an toàn cho cơ sở.
- Tham khảo biểu phí: Đối chiếu với biểu phí PTI để đảm bảo áp dụng đúng quy định.
Chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp bạn yên tâm hơn khi tham gia bảo hiểm.
6. Thông tin liên hệ tư vấn trực tiếp 24/7
Bạn cần tư vấn thêm về phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hoặc muốn hỗ trợ ngay lập tức? Hãy liên hệ PTI Bến Thành qua:
- Hotline 24/7: 0938 246 114
- Website: https://www.ptibenthanh.com
Đội ngũ chuyên viên PTI sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc, từ tính phí đến thủ tục tham gia, mang đến giải pháp tối ưu cho bạn.
Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo Nghị định 67/2023 là nghĩa vụ pháp lý và giải pháp bảo vệ tài sản trước rủi ro cháy nổ. Với biểu phí minh bạch từ PTI Bến Thành, bạn dễ dàng tính toán và chọn gói bảo hiểm phù hợp. Liên hệ ngay qua hotline 0938 246 114 hoặc truy cập https://www.ptibenthanh.com để được tư vấn miễn phí và đảm bảo an toàn tuyệt đối!
Biểu phí bảo hiểm cháy nổ theo nghị 67/2023
STT | Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ | Mức khấu trừ (loại) | Tỷ lệ phí bảo hiểm/năm (%) |
---|---|---|---|
1 | Trụ sở cơ quan nhà nước từ 10 tầng trở lên hoặc tổng khối tích từ 25.000 m³ | M | 0,05 |
2 | Nhà chung cư, nhà tập thể, ký túc xá từ 7 tầng trở lên hoặc tổng khối tích từ 10.000 m³ | ||
2.1 | Có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,05 |
2.2 | Không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,1 |
3 | Nhà trẻ, trường học từ 5.000 m³ trở lên | M | 0,05 |
4 | Bệnh viện từ 250 giường trở lên hoặc tổng khối tích từ 5.000 m³ | M | 0,05 |
5 | Nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm hội nghị từ 600 chỗ ngồi trở lên | ||
5.1 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar | N | 0,4 |
5.2 | Nhà hát, rạp chiếu phim, trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện | M | 0,1 |
6 | Chợ hạng 1, hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị | M | 0,08 |
6.1 | Trung tâm thương mại | M | 0,06 |
6.2 | Siêu thị, cửa hàng bách hóa, điện máy, cửa hàng tiện ích | M | 0,08 |
6.3 | Nhà hàng, cửa hàng ăn uống | M | 0,15 |
6.4 | Chợ | N | 0,5 |
7 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ cao từ 7 tầng trở lên | ||
7.1 | Có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,05 |
7.2 | Không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,1 |
8 | Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị từ 7 tầng trở lên | M | 0,05 |
9 | Bảo tàng, thư viện, triển lãm từ 10.000 m³ trở lên | ||
9.1 | Bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày | M | 0,075 |
9.2 | Triển lãm, nhà sách, nhà hội chợ | M | 0,12 |
10 | Bưu điện, truyền thanh, truyền hình từ 5 tầng trở lên | M | 0,075 |
11 | Sân vận động, nhà thi đấu thể thao từ 500 chỗ ngồi trở lên | M | 0,06 |
12 | Cảng hàng không, bến cảng biển, nhà ga đường sắt, công trình tàu điện ngầm | ||
12.1 | Bến cảng biển, cảng cạn, bến xe khách, nhà chờ cáp treo | M | 0,1 |
12.2 | Nhà ga đường sắt, công trình tàu điện ngầm | N | 0,12 |
12.3 | Cảng hàng không, đài kiểm soát không lưu | M | 0,08 |
12.4 | Cửa hàng sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy | N | 0,15 |
13 | Gara để xe có sức chứa từ 10 ô tô trở lên | N | 0,12 |
14 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp | N | 0,5 |
15 | Cơ sở khai thác, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ, khí đốt | ||
15.1 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh dầu mỏ, khí đốt | N | 0,35 |
15.2 | Kho dầu mỏ, cửa hàng kinh doanh xăng dầu | N | 0,3 |
16 | Cơ sở công nghiệp có nguy hiểm cháy, nổ | ||
16.1 | Cơ sở sản xuất công nghiệp hạng A, B, C | N | 0,2 |
|
Trong đó: |
|
|
|
Nhà máy lưu hóa cao su |
N |
0,2 |
|
Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ |
N |
0,2 |
|
Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ) |
N |
0.2 |
|
Luyện quặng (trừ quặng sắt) |
N |
0,2 |
|
Nhà máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánh |
N |
0,2 |
|
Khai thác mỏ quặng kim loại các loại |
N |
0,2 |
|
Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán) |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộc |
N |
0,2 |
|
Xưởng sản xuất dây chun |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất da thuộc |
N |
0,2 |
|
Cơ sở chế biến bàn chải |
N |
0,2 |
|
Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán) |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộc |
N |
0,2 |
|
Xưởng sản xuất dây chun |
N |
0,2 |
|
Sản xuất xi nến, sáp đánh bóng |
N |
0,2 |
|
Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanh |
N |
0.2 |
|
Cơ sở sản xuất nút chai |
N |
0.2 |
|
Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩm |
N |
0,2 |
|
Sản xuất sản phẩm nhựa lắp ráp |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặc |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao su |
N |
0,2 |
|
Xưởng sản xuất hoa giả |
N |
0,2 |
|
Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy) |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất mực in |
N |
0,2 |
|
Xưởng đóng sách |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá |
N |
0,2 |
|
Nhà máy làm phân trộn |
N |
0,2 |
|
Nhà máy đốt rác |
N |
0,2 |
|
Xưởng sơn |
N |
0,2 |
|
Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ) |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt) |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sản xuất pin |
N |
0,2 |
|
Cơ sở vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáo |
N |
0,2 |
|
Trung tâm tổ chức đám ma/hỏa táng |
N |
0,2 |
|
Cơ sở sản xuất giấy ráp |
N |
0,2 |
|
Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu |
N |
0,2 |
|
Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay |
N |
0,2 |
16.1 |
b) Cơ sở sản xuất dệt may |
N |
0,25 |
|
Trong đó: |
|
|
|
Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường) |
N |
0,25 |
|
Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường) |
N |
0,25 |
|
Xưởng dệt kim |
N |
0,25 |
|
Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thú |
N |
0,25 |
|
Nhuộm vải, in trên vải |
N |
0,25 |
|
Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay) |
N |
0,25 |
|
Xưởng xe, kéo sợi |
N |
0,25 |
|
Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sàn |
N |
0,25 |
|
Nhà máy chỉ khâu |
N |
0,25 |
|
Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộm |
N |
0,25 |
|
May đồ lót, đăng ten các loại |
N |
0,25 |
|
May quần áo các loại |
N |
0,25 |
|
Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khác |
N |
0,25 |
|
Sản xuất lụa, tơ tằm |
N |
0,25 |
|
Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợp |
N |
0,25 |
|
Sản xuất lông vũ |
N |
0,25 |
16.1 |
c) Cơ sở sản xuất gỗ |
N |
0,5 |
|
Trong đó: |
|
|
|
Nhà máy sản xuất than củi |
N |
0,5 |
|
Nhà máy/xưởng sản xuất bút chì gỗ |
N |
0,5 |
|
Xưởng làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứa |
N |
0,5 |
|
Nhà máy sản xuất điểm, hương, vàng mã |
N |
0,5 |
|
Nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loại |
N |
0,5 |
16.1 |
d) Cơ sở sản xuất giày |
N |
0,35 |
16.1 |
đ) Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì công nghiệp |
N |
0,35 |
16.2 |
Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E |
M |
0,15 |
|
Trong đó: |
|
|
|
Nhà máy sản xuất sắt, thép |
M |
0,15 |
|
Nhà máy chế biến, gia công quặng khác |
M |
0,15 |
|
chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumen |
M |
0,15 |
|
Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng) |
M |
0,15 |
|
Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấm |
M |
0,15 |
|
Xưởng phim, phòng in tráng phim |
M |
0,15 |
|
Sản xuất vật liệu phim ảnh |
M |
0,15 |
|
Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loại |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khác |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền |
M |
0,15 |
|
Nhà máy đường |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất bánh kẹo |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất dầu ăn |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất nước mắm, dấm |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữa |
M |
0,15 |
|
Xưởng mạch nha |
M |
0,15 |
|
Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ bia |
M |
0,15 |
|
Xưởng hàn, cắt |
M |
0,15 |
|
Sản xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm... |
M |
0,15 |
|
Lò đúc |
M |
0,15 |
|
Nhà máy xi măng |
M |
0,15 |
|
Cơ sở sản xuất thiết bị điện |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loại |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khác |
M |
0,15 |
|
Nhà máy xử lý nước |
M |
0,15 |
|
Nhà máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt) |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất máy lọc nước |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất đồng hồ |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất pin mặt trời |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loại |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, xe điện... các loại |
M |
0,15 |
|
Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sức |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng...), thiết bị viễn thông, chất bán dẫn |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồng |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bay |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất vòng bi, doăng |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất khóa kéo bằng kim loại |
M |
0,15 |
|
Nhà máy sản xuất dược phẩm |
M |
0,15 |
17 |
Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên |
|
|
17.1 |
Nhà máy nhiệt điện |
N |
0,15 |
17.2 |
Nhà máy thủy điện; nhà máy điện nguyên tử, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khác |
N |
0,12 |
17.3 |
Nhà máy điện gió, điện mặt trời trên mặt nước |
N |
0,5 |
17.4 |
Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên |
N |
0,2 |
18 |
Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên |
|
|
18.1 |
Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ |
N |
0,5 |
18.2 |
a) Kho hàng hóa, vật tư cháy được (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt) |
N |
0,2 |
|
Trong đó: |
|
|
|
Kho hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóa |
N |
0,2 |
|
Kho nhựa đường |
N |
0,2 |
|
Kho sơn |
N |
0,2 |
|
Kho chứa hóa chất |
N |
0,2 |
|
Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao su |
N |
0,2 |
|
Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháy |
N |
0,2 |
|
Kho giấy, bìa, bao bì |
N |
0,2 |
|
Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ |
N |
0,2 |
|
Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ăn |
N |
0,2 |
|
Kho ngành thuốc lá |
N |
0,2 |
|
Kho dược phẩm |
N |
0,2 |
|
Kho vật tư ngành ảnh |
N |
0,2 |
|
Kho hàng thiết bị điện, điện tử |
N |
0,2 |
|
Kho hàng nông sản |
N |
0,2 |
|
Kho lạnh |
N |
0,2 |
|
Kho vật liệu xây dựng |
N |
0,2 |
18.2 |
b) Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt |
N |
0,25 |
18.3 |
Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất) |
M |
0,1 |
|
Trong đó: |
|
|
|
Gạch, đồ gốm sứ, xi măng, thạch cao |
M |
0,1 |
|
Kim loại, phụ tùng cơ khí |
M |
0,1 |
|
Dầu nhớt, mỡ bôi trơn |
M |
0,1 |
|
Nước khoáng và đồ uống các loại |
M |
0,1 |